CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

QPVN

TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

KHẢO SÁT CHÚT NHÉ

Bạn thấy THƯ VIỆN ONLINE LÊ ĐỨC HẢI như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

ĐANG ONLINE

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WEB BỘ NGÀNH BÁO CHÍ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐẰNG SAU SỰ THÀNH CÔNG KHÔNG TÌM THẤY BƯỚC CHÂN KẺ LƯỜI BIẾNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 9 - HKI - 12 -13

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đức Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:02' 05-12-2012
    Dung lượng: 122.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 9
    NĂM HỌC: 2011 - 2012

    Chương 1:Các thí nghiêm của Menđen
    1/
    1.1/ Các khái niệm:
    - Lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.
    - Biến dị tổ hợp: chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp.
    1.2/ Nội dung quy luật phân li, phân li độc lập, ý nghĩa quy luật phân li độc lập:
    - Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
    - Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
    - Ý nghĩa quy luật phân li độc lập: Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị này là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá.
    2/
    2.1/ Nêu các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét:
    - Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng: Menđen đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu hà lan khác nhau về 1 căp tính trạng thuần chủng tương phản. Trước hết, ông tiến hành cắt bỏ nhị đối với các hoa trên cây được chọn làm mẹ để ngăn ngừa sự tự thụ phấn. Khi nhị của các cây chọn làm bố chín, ông tiến hành rắc các hạt phấn lên đầu nhụy của các hoa đã cắt bỏ nhị trên cây chọn làm mẹ. F1 thu được tiếp tục cho thụ phấn để thu được F2.
    Kết quả:
    P
    F1
    F2
    T/lệ k hình F2
    
    H đỏ x H trắng
    T cao x T lùn
    Q lục x Q vàng
    H đỏ
    T cao
    Q lục
    705 hoa đỏ: 224 hoa trắng
    787 thân cao: 277 thân lùn
    428 quả lục: 152 quả vàng
    3 H đỏ: 1 H trắng
    3 T cao: 1 T lùn
    1 Q lục: 1 Q vàng
    
    
    → Nhận xét: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thi F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ. Còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
    - Thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng: Menđen lai 2 thứ đậu Hà lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản: hạt màu vàng - vỏ trơn và hạt màu xanh - vỏ nhăn được F1 đều có hạt màu vàng - vỏ trơn. Sau đó, ông cho 15 cây F1 tự thụ phấn thu đựoc F2 556 hạt thuộc 4 loại kiểu hình (315 hạt vàng – trơn: 108 xanh - trơn: 101 vàng - nhăn: 32 xanh - nhăn)
    → Nhận xét: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

    2.2/ Biết vận dụng kết quả tung đống tiền kim loại để giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen:
    Câu 1. Khi gieo một đồng kim loại thu được kết quả như thế nào? Kết quả này được vận dụng để giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen như thế nào?
    - Mỗi đồng kim loại có 2 mặt được quy định trước: một mặt sấp (S) và một mặt ngữa (N). Vì vậy xác suất xuất hiện mỗi mặt đều bằng ½, nghĩa là:
    P(S) = P(N) = ½ hay nói cách khác khi gieo 1 đồng kim loại nhiều lần thì số lần xuất hiện mặt S sấp sĩ số lần xuất hiện mặt N.
    - Liên hệ vấn đề trên với trường hợp giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, ta thấy cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa qua giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng, nghĩa là: P(A) = P(a) = ½ hay 1A = 1a

    Câu 2. Khi gieo hai đồng kim loại thu được kết quả như thế nào? Kết quả này được vận dụng để giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen như thế nào?
    - Hai đồng tiền
     
    Gửi ý kiến

    CẢM ƠN BẠN ĐÃ DÀNH THỜI GIAN GHÉ THĂM